Sách Ngữ pháp TA là chuyện nhỏ

- 0 / 0
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Bùi Ngoc Loan
Ngày gửi: 06h:09' 03-04-2024
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 240
LỘ TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾNG ANH CHUẨN CAMBRIDGE
HƠN 500+ HỌC VIÊN XUẤT SẮC ĐẠT
7.0+IELTS
15/15 KHIÊN CAMBRIDGE
15/15
FLYERS
15/15
NGUYỄN VÕ
MINH HƯNG
VÕ HẢI LÂM
15/15
MOVERS
PHAN HUỲNH
TẤN LỘC
7.0
IELTS
NGUYỄN MINH
QUÂN
15/15
STARTERS
STARTERS
NGUYỄN LÊ
NGỌC HÂN
7.0
IELTS
LÊ QUỐC VIỆT
7.0
IELTS
NGUYỄN HẢI NAM
8.5
7.0
IELTS
TRẦN TUẤN ANH
IELTS
HỨA LÊ
THU HOÀI
HỆ THỐNG KÊNH HỌC TẬP ONLINE MIỄN PHÍ
CỦA MS HOA JUNIOR
Ms Hoa Junior cung cấp hàng nghìn bài giảng, bài test cùng kho tài liệu phong phú thông
qua các kênh học tập online miễn phí: website, fanpage, group Facebook, Youtube, Tiktok.
mshoajunior.edu.vn
Ms Hoa Junior
tienganhmshoajunior
Không giỏi tiếng Anh vẫn
đồng hành cùng con
Ms Hoa Junior
Nhận tư vấn
lộ trình miễn phí
LỜI NÓI ĐẦU
Thân gửi các quý phụ huynh,
Trong thời kỳ thế giới hội nhập, tiếng Anh đang ngày càng chứng
minh được vị thế của mình vì tính phổ biến rộng khắp. Bởi vậy việc
trang bị cho bản thân khả năng sử dụng ngôn ngữ thành thạo
ngay từ lứa tuổi nhỏ là điều vô cùng quan trọng, góp phần giúp các
em hoàn thiện năng lực giao tiếp linh hoạt trong tương lai.
Đồng hành trên con đường trau dồi năng lực tiếng Anh, việc nắm
vững kiến thức ngữ pháp là một trong những điều quan trọng với
các em học sinh. Nắm chắc được ngữ pháp kết hợp hệ thống từ
vựng tốt, các bạn nhỏ có thể tự tin giao tiếp và đạt điểm cao trong
các bài kiểm tra trên trường.
Hiểu được điều đó, Ms Hoa Junior đã nghiên cứu và xuất bản cuốn
sách: “NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ” (Dành cho
khối Tiểu học) cô đọng những kiến thức tiếng Anh cần thiết cho con,
giúp ba mẹ dễ dàng theo dõi, đồng hành cùng quá trình học ngôn
ngữ của con.
Cuốn sách bao gồm 20 chủ điểm ngữ pháp trọng tâm. Mỗi chủ
điểm bao gồm 2 phần:
• Lý thuyết
• Bài tập bổ trợ
Hy vọng, cuốn sách sẽ trở thành người bạn giúp các con nắm vững
nền tảng kiến thức ngữ pháp, từ vựng, làm cơ sở để tiến đến những
bậc thang cao hơn trong hành trình học tiếng Anh.
Trân trọng,
Ms Hoa Junior!
Contents
UNIT 1. DANH TỪ SỐ ÍT – SỐ NHIỀU…………………..……………………. 1
UNIT 2. TÍNH TỪ - TÍNH TỪ SỞ HỮU……………………..…………………. 8
UNIT 3. TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC……………………………..…………14
UNIT 4. GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN…………………………………….…..…… 19
UNIT 5. CẤU TRÚC THERE IS - THERE ARE…………………….…………25
UNIT 6. LƯỢNG TỪ SOME - ANY - A FEW - A LITTE………...…………31
UNIT 7. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN………………………………………….......………36
UNIT 8. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN………………………………….……..……44
UNIT 9. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN……..………………………….……………………51
UNIT 10. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU………………………………..….……57
UNIT 11. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH…………………………….……….63
UNIT 12. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN……………..………………….…………67
UNIT 13. THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN……………………………………….………..73
UNIT 14. CẤU TRÚC BE GOING TO……………………………….…………77
UNIT 15. CẤU TRÚC SO SÁNH…………………………………….…………..81
UNIT 16. CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0……………………………….……….…….88
UNIT 17. CẤU TRÚC CÂU BỊ ĐỘNG……………………………..…………..92
UNIT 18. CẤU TRÚC CÂU CẢM THÁN…………………………...…………97
UNIT 19. CÂU HỎI ĐUÔI……………………………………………..…….…..101
UNIT 20. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ WHO – WHICH WHERE………..…105
ĐÁP ÁN…………………………………………………………….……………………109
UNIT 1. DANH TỪ SỐ ÍT – SỐ NHIỀU
Kiến Thức Cần Nhớ
I. Danh từ số ít và Danh từ số nhiều (Singular Nouns and
Plural Nouns)
- Danh từ số ít là các danh từ chỉ 1 người, 1 sự vật, 1 sự việc …
- Danh từ số nhiều là các danh từ chỉ từ hai người, sự vật, sự việc …
trở lên.
Ví dụ:
an apple
four apples
This is a monkey.
Singular
Noun
These are monkeys.
Plural
Noun
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 1
II. Cách chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều
- Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thêm “s” ở phía cuối.
Ví dụ: cats, students, …
- Đối với các danh từ có tận cùng là “-ch”; “-x”; “-s” hoặc âm “-s”, ta
thêm “es” vào đuôi từ.
Ví dụ: box -> boxes; watch -> watches; bus -> buses …
- Đối với các danh từ có tận cùng là “-f” hoặc “-fe”, ta chuyển “-f”
thành “-ves”.
Ví dụ: wife -> wives; leaf -> leaves …
- Một số danh từ số nhiều có dạng đặc biệt:
child -> children
deer -> deer
woman -> women
sheep -> sheep
man -> men
series -> series
foot -> feet
species -> species
person -> people
fish -> fish
tooth -> teeth
goose -> geese
mouse -> mice
2 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
Luyện Tập
I. Chọn đáp án đúng.
a kite/ kites
a zebra/ zebras
a crayon/ crayons
a mouse/ mice
a mango/ mangoes
a hat/ hats
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 3
a shoe/ shoes
a sandwich/ sandwiches
a leaf/ leaves
a fish/ fish
a child/ children
a foot/ feet
a rabbit/ rabbits
4 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
a dolphin/ dolphins
II. Đánh dấu (v) nếu câu đúng, đánh dấu (x) nếu câu sai.
This is a bike.
These are trains.
These are sheep.
These are mangoes.
This is a camel.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 5
These are house.
These are fish.
These are dolphins.
These are students.
This is a butterfly.
III. Chuyển các danh từ số ít sau sang danh từ số nhiều.
1. table
______________
11. foot
______________
2. friend
______________
12.zebra
______________
3.phone
______________
13. toy
______________
4. lamp
______________
14. store
______________
5.teacher
______________
15.sheep
______________
6 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
6. egg
______________
16.goose
______________
7.tomato
______________
17.person
______________
8. candy
______________
18. deer
______________
9. fox
______________
19. key
______________
10. grape
______________
20. class
______________
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 7
UNIT 2. TÍNH TỪ - TÍNH TỪ SỞ HỮU
Kiến Thức Cần Nhớ
I. Tính từ (Adjectives)
1. Định nghĩa
- Tính từ (Adjectives) là từ dùng để chỉ tính chất, tính cách, màu sắc,
trạng thái, mức độ … của người, vật, sự việc, hiện tượng, ...
Ví dụ: He is tall. (Anh ấy cao.)
- Một số cặp tính từ thường gặp:
trong
cheap
big
new
small
old
tall
dirty
8 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
short
clean
2. Vị trí
- Đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ mà nó đứng trước.
Ví dụ: Ben
is
a
small
boy.
Adjective
Noun
- Đứng sau động từ 'to be' và một số liên động từ (linking verbs)
như: seem, feel, look, get, become, turn, remain, ...
Ví dụ: This
car
is
dirty.
to be
You
Adjective
look
Linking verb
happy.
Adjective
II. Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives)
1. Định nghĩa
- Tính từ sở hữu (Possessive Adjectives) là các tính từ biểu thị sự sở
hữu, thuộc về ai đó.
Ví dụ: my, your, ...
This is my family. (Đây là gia đình của tôi.)
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 9
Possessive adjective
- Các tính từ sở hữu trong tiếng Anh:
Pronouns
Possessive Adjectives
I
my
You
your
We
our
They
their
He
his
She
her
It
its
2. Vị trí
- Đứng trước danh từ trong câu.
Ví dụ: This is my bag. (Đây là túi của tôi.)
Luyện Tập
I. Nhìn tranh và điền tính từ thích hợp vào chỗ trống.
1. What is the girl wearing?
- She is wearing a c _ _ _ _ dress.
2. What color are the boy's shoes?
- It is b _ _ _.
II. Khoanh tròn vào đáp án đúng.
1. Carl finished _____ homework early.
A. his
B. he
2. The dog is wagging ______ tail.
10 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
A. their
B. its
3. You are wearing socks. _____ socks are white.
A. You
B. Your
4. ______ dress is beautiful.
A. I
B. My
5. Carla is talking to ______ classmate.
A. her
B. she
6. I don't know the name of the girl over there. What is ______
name?
A. his
B. her
7. These are my younger brothers. ______ names are Sam and
Piolo.
A. His
B. Their
8. Kate's mother told her to clean _________ room at once.
A. his
B. her
9. ______ likes playing football and badminton.
A. He
B. We
10. We live in ________ grandparents' house.
A. our
B. your
11. What ______ are your dogs? – They are black and white.
A. color
B. yellow
12. ______ house is in the town.
A. Her
B. Mine
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 11
13. Put down ______ pencil, please.
A. you
B. your
14. Who is he? – ______ is my friend.
A. She
B. He
15. Bye. See ______ later.
A. your
B. you
III. Điền các từ đã cho vào chỗ trống thích hợp.
her
his
His
my
our
their
Her
our
THE MYSTERIOUS VOLKSWAGEN
Last week, we had a party at (1)______________ house. Many
people came, and there were lots of cars parked outside. At the
end of the party, only three people were left: myself, Eric, and
Cathy. However, there were four cars. One of them was a
Volkswagen. I didn't remember seeing it before, so I asked whose
it was.
Eric said it wasn't (2)______________ car. (3) ______________ car is a
Chevrolet pickup. When I asked Cathy if it was (4)______________
car, she said no. (5) ______________ car is a Ford Explorer. I knew it
wasn't (6)______________ car, of course. Finally, I called the police,
and they came and examined it. They said it belonged to a family
on the next street. Someone stole it from (7)______________ street
and left it on (8)______________ street.
12 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
IV. Điền một tính từ sở hữu thích hợp để hoàn thành các câu
sau.
1. Where is __________ classroom? We can't find it.
2. Susan, is that __________ pen on the table?
3. What is __________ name? - My name is Tom.
4. I think this is __________ book. She dropped it on the floor.
5. __________ names are Kevin and Stewart. They are my friends.
6. He forgot to write __________ name on the test.
7. Did the cat eat all of __________ food?
8. The children are crying because they can't find __________ toys.
9. This is a picture of my friend. He is __________ best friend.
10. Oh no! I can't find __________ keys! Where are they?
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 13
UNIT 3. TRẠNG TỪ CHỈ CÁCH THỨC
Kiến Thức Cần Nhớ
I. Định nghĩa trạng từ (Adverbs)
- Trạng từ là các từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc cho
cả câu. Trạng từ trong tiếng Anh được chia làm nhiều loại như
trạng từ chỉ cách thức, thời gian, tần suất, mức độ, số lượng, ... Trong
bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu trạng từ chỉ cách thức.
II. Trạng từ chỉ cách thức (Adverbs of Manner)
1. Định nghĩa
- Trạng từ chỉ cách thức cho biết sự vật, sự việc, hiện tượng, diễn ra
hoặc xảy ra như thế nào.
Ví dụ: He runs quickly. (Anh ấy chạy nhanh.)
Adverb of Manner
2. Cấu trúc
- Phần lớn trạng từ chỉ cách thức sẽ được tạo nên bằng cách
thêm đuôi '-ly' vào sau tính từ
Adverb = Adjective + -ly
Ví dụ: quick -> quickly
14 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
slow -> slowly
- Nếu tính từ có tận cùng là 'y' thì chuyển 'y' thành 'i' và thêm 'ly'
Ví dụ: happy -> happily
- Một số trường hợp đặc biệt:
•
Trạng từ và tính từ có dạng giống nhau:
fast -> fast (nhanh)
hard -> hard (chăm chỉ, khó khăn)
early -> early (sớm)
late -> late (muộn)
•
Trạng từ biến đổi hoàn toàn:
good -> well (tốt, giỏi)
*Lưu ý: Một số tính từ kết thúc bằng đuôi '-ly', không có dạng
trạng từ của các tính từ này: lovely (đáng yêu), friendly (thân
thiện), lonely (cô đơn), ugly (xấu), lively (sinh động).
3. Vị trí
- Có thể đứng trước hoặc sau động từ thường.
Ví dụ: Kate runs slowly.
I quickly got out of bed.
- Đứng sau tân ngữ.
Ví dụ: Kevin plays badminton well.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 15
Luyện Tập
I. Đọc và đánh số câu đúng vào tranh.
1. He hurts his legs badly.
2. She sings a song quietly.
3. She walks to the door slowly.
II. Khoanh tròn đáp án đúng.
1. I play football __________.
A. bad
B. badly
C. very bad
2. I ride my bike ___________.
A. carefully
B. take care of
C. careful
3. My sister reads books ___________.
A. quickly
B. badly
C. lazily
4. You should do this test ___________.
A. careful
B. carefully
5. My best friend plays the piano _________.
16 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
C. carefulled
A. beautiful
B. beauty
C. beautifully
6. Please speak __________ in the library.
A. quietly
B. quitely
C. quite
7. My dad cooks ________.
A. badly
B. badily
C. bad
8. They sing __________.
A. wonderful
B. wonderfully
C. wonder
III. Viết dạng đúng của các tính từ sau.
1. Luisa is playing with the teddy bear _______________. (happy)
2. I got up _______________ yesterday morning. (late)
3. Stella is nervous and can't talk _______________. (clear)
4. My mom talked to our neighbors _______________. (calm)
5. Did you answer the questions _______________? (correct)
6. John solved the problem _______________. (easy)
7. He told me to wait _______________. (patient)
8. Our English teacher sings very ___________________. (beautiful)
9. If you study _______________, you can pass the exam. (hard)
10. Drive _______________ because the road is wet. (slow)
IV. Điền trạng từ thích hợp vào chỗ trống bằng cách sử dụng
các tính từ dưới đây.
busy
careful
sudden
patient
loud
careless
easy
good
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 17
1. He _________________ put the vase on the table. It fell to the floor.
2. The ants _________________ gathered food for the winter.
3. Alex __________________ put up the bookshelves. It was too
difficult for me to do on my own.
4. Everything happened so ______________. We had to move to
California in less than a month.
5. Why does he always have to talk so ____________? You can hear
him in the next room!
6. Although she speaks four languages, she did not do ___________
on the translation exam.
7. Please listen __________________ because this listening test is
really hard.
8. We __________________ waited for our turn to go on the ride.
18 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
UNIT 4. GIỚI TỪ CHỈ NƠI CHỐN
Kiến Thức Cần Nhớ
I. Định nghĩa
- Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place) là từ đi kèm các danh
từ chỉ địa điểm, nơi chốn, để xác định vị trí của người hoặc sự vật
được nhắc đến trong câu.
Ví dụ: on the table, in the box, ...
II. Các giới từ chỉ nơi chốn thường gặp
in
(trong)
Between… and…
(ở giữa)
next to
behind
(bên cạnh)
(phía sau)
On
Under
(phía trên)
(phía dưới)
(phía dưới)
(phía trên)
(phía dưới)
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 19
III. Phân biệt giới từ in/on/at
- 'in/on/at' là 3 giới từ phổ biến trong tiếng Anh. Nó vừa là giới từ
chỉ nơi chốn, vừa là giới từ chỉ thời gian nhưng trong phần này
chúng ta sẽ tìm hiểu cách sử dụng 'in/on/at' với vai trò là giới từ chỉ
nơi chốn.
1. Giới từ 'in'
- Chỉ vị trí bên trong diện tích không gian của một vật. (in the box,
in the room, …)
- Sử dụng với tên làng, thị trấn, thành phố, quốc gia. (in Hanoi, in
Vietnam, …)
- Sử dụng với các từ chỉ phương hướng. (in the West, in the South …)
2. Giới từ 'on'
- Chỉ vị trí bên trên bề mặt của một vật (on the table, …)
- Sử dụng với số tầng (on the 1st floor, …)
- Sử dụng với tên đường (on the Oak Street, …)
- Sử dụng với các phương tiện đi lại, trừ 'car' và 'taxi'. (on the bus, …)
3. Giới từ 'at'
- Chỉ một địa điểm nhỏ (at home, at the airport, …)
- Dùng để chỉ nơi làm việc, học tập. (at work, at school, …)
- Dùng với các địa chỉ cụ thể. (at 55 Nguyen Trai street, …)
Luyện Tập
I. Nhìn tranh và khoanh tròn đáp án đúng.
20 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
1.
A. My toys are in the playroom.
B. My toys are on the playroom.
C. My toys are under the playroom.
2.
A. The cat is sleeping between the sofa.
B. The cat is sleeping on the sofa.
C. The cat is sleeping under the sofa.
3.
A. I sit in Ben in class.
B. I sit on Ben in class.
C. I sit next to Ben in class.
4.
A. The man is on the scooter.
B. The man is under the scooter.
C. The man is behind the scooter.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 21
5.
A. The children are next to the swimming
pool.
B. The children are in the swimming pool.
C. The children are behind the swimming
pool.
6.
A. The girl is in the ball.
B. The girl is in front of the ball.
C. The girl is behind the ball.
II. Tìm lỗi sai, gạch chân và sửa.
1. We put the food under the table to prepare dinner.
________________________
2. Can you see the boy sitting between Ben to Rosy?
________________________
3. I stand behind the umbrella when it's raining.
________________________
4. Put the ball the table under, please.
________________________
5. My dad is on the kitchen.
________________________
6. Can you swim next to the water?
________________________
22 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
7. My cat likes sleeping with me between the bed.
________________________
8. All students are on the classroom.
________________________
9. There is a picture between the wall.
________________________
10. Her house is next my house and Mark's house
________________________
III. Khoanh tròn vào đáp án đúng để hoàn thành câu.
1. There are three students ______ the class.
A. next
B. in
C. on
D. front
2. There is a big restaurant ______ the park.
A. on
B. near
C. in front
D. next
3. Oh my God! I saw a spider ______ the sofa.
A. behind
B. in
C. next
D. between
4. Some students are waiting in ______ the classroom.
A. next to
B. front of
C. Between D. under
5. My pencil is ______ the books and the notebooks.
A. between
B. in
C. on
D. Next
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 23
IV. Điền một giới từ chỉ nơi chốn vào chỗ trống.
1. I didn't feel very well when I woke up, so I stayed ______ the bed.
2. We normally use the front entrance to the building but there's
another one ______ the back.
3. She is waiting for her father ______ the airport.
4. I saw her ______ the bus yesterday.
24 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
UNIT
5. CẤU TRÚC THERE IS Kiến Thức Cần
Nhớ
THERE ARE
Kiến Thức Cần Nhớ
I. Định nghĩa
- 'There is / There are' là một cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh,
dùng để để chỉ sự tồn tại của một hoặc nhiều thứ gì đó và được dịch
là 'có'.
Ví dụ:
There is a kite. (Có 1 chiếc diều.)
There are three leaves. (Có 3 chiếc
lá.)
There is some milk. (Có 1 chút sữa.)
II. Cách dùng
1. Cấu trúc 'There is'
- 'There is' được kết hợp với danh từ số ít và danh từ không đếm
được.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 25
Loại
Câu khẳng định
Câu phủ định (-)
Câu nghi vấn (?)
câu
(+)
Cấu
There is + (a/an)
There is not/
Is there +
trúc
+N
isn't +
(a/an/any) + N?
(a/an/any) + N
- Yes, there is.
- No, there isn't.
Ví dụ
There is a ruler
There is
Is there a ruler
on the table.
not a
on the table?
ruler on
the
table.
2. Cấu trúc 'There are'
- 'There are' được kết hợp với danh từ số nhiều.
Loại
Câu khẳng định
câu
(+)
Cấu
There
trúc
N(s/es)
are
Câu phủ định (-)
Câu nghi vấn
(?)
+ There are + not +
(any) + N(s/es)
Are there +
(any) +
N(s/es)?
-Yes,
there
are.
- No, there
aren't.
26 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
Ví dụ
There are many There are not any Are there any
cats
in
the cats in the house.
house.
cats in the
house?
III. Lưu ý
- Cách viết tắt:
There is = There's
There is not = There isn't
There are = There're
There are not = There aren't
- Khi liệt kê nhiều danh từ, các danh từ vừa là số ít vừa là số nhiều,
vừa không đếm được, ta chia 'There is / There are' phụ thuộc vào
danh từ gần với nó nhất.
Ví dụ:
There is a book, a pen, and 2 rulers in my bag.
There are tomatoes, bananas and milk in the fridge.
Luyện Tập
I. Điền 'There is' hoặc 'There are' vào chỗ trống.
1. __________________ a big bottle on the table.
2. __________________ three chairs in the living room.
3. __________________ four cats and a dog in my house.
4. __________________ milk in the bottle.
5. __________________ an ice cream in the fridge.
6. __________________ ten children in the yard.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 27
7. __________________ a laptop, a mouse and two pens in my bag.
8. __________________ cheese on the plate.
9. __________________ a theater near her house.
10. __________________ rice in the bowl.
II. Nhìn tranh và điền vào chỗ trống, sử dụng 'is' hoặc 'are'.
1. There _____ a ball under the table.
2. There _____ two balloons in the picture.
3. There _____ blocks on the floor.
4. There _____ a plant on the table.
5. There ______ a chair behind the table.
6. There _____ a dog next to the lamp.
7. There _____ four people in the family.
8. There _____ a teddy bear next to the girl.
9. There _____ two cars on the floor.
10. There ______ glasses in the picture.
28 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
III. Đọc và đánh dấu (v) cho câu đúng, dấu (x) cho câu sai. Sửa
các câu sai.
1. There is seven monkeys in the tree.
..........................................................................………………………………………………………………………………
2. There are some milk in the fridge.
..........................................................................…………………………………………………………………………………
3. Are there a boy in the classroom?
..........................................................................……………………………………………………………………………………
4. There is a fish in the water.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
5. Are there any books in the bag?
..........................................................................……………………………………………………………………………………
6. There is a teddy bear under the bedroom.
..........................................................................…………………………………………………………………………………
7. There is an ruler in the bag.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
8. There is a apple in the fridge.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
9. Are there two beds?
..........................................................................……………………………………………………………………………………
10. There are four people in my family.
..........................................................................…………………………………………………………………………………
IV. Viết lại các câu sau cho hoàn chỉnh, sử dụng các từ gợi ý.
1. There/ two chairs/ front of /table /room.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 29
2. There/ a dustbin /near my bed.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
3. There/ five French students/ his class.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
4. There/ a new restaurant/ center of town.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
5. There/ not/ a freezer/ his table.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
6. There/any cheese/that sandwich?
..........................................................................……………………………………………………………………………………
7. There/ any clients/ store?
..........................................................................……………………………………………………………………………………
8. There/ no milk/ the bottle.
..........................................................................……………………………………………………………………………………
30 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
UNIT 6. LƯỢNG TỪ SOME - ANY - A
FEW - A LITTE
Kiến Thức Cần Nhớ
I. 'some/any'
- 'some' và 'any' có thể dùng trước cả các danh từ đếm được và
danh từ không đếm được, và có nghĩa là:
•
some = một vài, vài
•
any = không có...chút nào, bất kì
some (một vài, một ít)
•
•
Đứng trước danh từ đếm
any (nào, chút nào)
•
Đứng trước danh từ đếm
được hoặc không đếm
được số nhiều hoặc không
được.
đếm được.
Được dùng trong câu
khẳng định, mời mọc, đề
nghị.
•
Được dùng trong câu phủ
định, nghi vấn.
Ví dụ: I don't have any
Ví dụ: I want to buy some
crayons.
(Tôi không có cái bút
oranges.
(Tôi muốn mua vài quả
màu nào cả.)
cam.)
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 31
*Lưu ý: 'any' có thể được dùng trong câu khẳng định với nghĩa
'bất kỳ' (bất kỳ cái nào cũng có thể, không quan trọng là cái nào)
Ví dụ: You can ask any people you know. (Bạn có thể hỏi bất kì
người nào mà bạn biết.)
II. 'a few/a little'
- 'a few' và 'a little' có nghĩa là 'một vài, một chút, một ít' đủ để làm
gì.
•
•
'a few' được kết hợp với danh từ số nhiều đếm được.
•
'a little' được kết hợp với danh từ không đếm được.
a few (một vài, một chút,
a little (một vài, một chút,
một ít)
một ít)
Đứng trước danh từ số
•
nhiều đếm được
Ví dụ: I have a few friends.
Đứng trước danh từ
không đếm được.
Ví dụ: I have a little milk.
(Tôi có một vài người
(Tôi có một chút sữa.)
bạn.)
Luyện Tập
I. Điền 'a', 'an', 'some' hoặc 'any' vào chỗ trống.
1. There are ________ people in the yard near my house.
2. There is ________ airport in the city.
3. Are there ________ tourists in that resort?
4. There is ________ parrot in the cage.
5. There are ________ bears near the monkey.
32 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
6. There is ________ gorilla in the forest.
7. There is _________ elephant with ______ tiger in the zoo.
8. There aren't ________ dolphins in the aquarium.
9. There is no longer ________ justification for private schools in
France.
10. There are _______ foreigners in that area.
11. There aren't ________ fantastic places near his house.
12. There is ________ celling fan in my house.
13. Are there ________ microwaves in her kitchen?
14. There is ________ salt and sugar in this sauce.
15. There is ________ difficult program on the quiz.
II. Điền từ vào chỗ trống, sử dụng 'a few/a little'.
1. He isn't very popular. He has ______________ friends.
2. I see a big jar there. There are ______________ candies.
3. There is only ______________ water in the cup.
4. This town has ______________ old buildings.
5. I have ______________ lovely photos.
6. Could I have ______________ sugar for my tea, please?
7. There will be ______________ rain this week.
8. I would like to eat ______________ biscuits now.
9. There is still ______________ bread in the fridge.
10. We saw ______________ people at the restaurant.
11. I speak ______________ English.
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 33
12. Sindy has only ______________ flowers.
13. There are ______________ bottles on the table.
14. Jane invited ______________ boys to her party.
15. They sang ______________ songs.
III. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống.
1. I have __________ meat left in my plate.
A. a little
B. a few
2. There is _________ milk in the glass.
A. a little
B. a few
3. She drank _________ orange juice yesterday.
A. a little
B. a few
4. They saw _______ people inside the shop.
A. a little
B. a few
5. I need _______ pens to give to the students.
A. a little
B. a few
6. Can I have ______ bread, please?
A. a little
B. a few
7. Mike has ______ books in his backpack.
A. a little
B. a few
8. There's _______ rice in the fridge if you get hungry.
A. a little
B. a few
9. I borrowed _______ books from my friend.
A. a little
B. a few
10. There are ________ toys in the basket.
34 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
A. a little
B. a few
11. I have ______ work to do tonight.
A. a little
B. a few
12. I invited only _______ friends for my birthday.
A. a little
B. a few
13. Can you speak English? – Just _________.
A. a little
B. a few
14. I will be away for ________ days from tomorrow.
A. a little
B. a few
15. We receive _______ letters every week.
A. a little
B. a few
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 35
UNIT 7. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN
UNIT
6 Cần Nhớ
Kiến Thức
I. Cách dùng
Thì hiện tại đơn được sử dụng để:
- Diễn tả một thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp
đi lặp lại ở hiện tại.
Ví dụ: She goes shopping every day. (Cô ấy đi mua sắm mỗi
ngày.)
- Diễn tả chân lý, sự thật hiển nhiên.
Ví dụ: The sun rises in the East. (Mặt trời mọc ở đằng đông.)
- Diễn tả một lịch trình có sẵn, thời khóa biểu, ...
Ví dụ: The train leaves at 8 a.m. (Chuyến tàu rời đi lúc 8 giờ.)
II. Cấu trúc
1. Động từ 'to be'
Câu khẳng định
•
S + am/ is/ are
+O
I am = I'm
You are = You're / We are = We're /
They are = They're
He is = He's / She is = She's / It is = It's
36 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
Ví dụ: I am a student. (Tôi là một học sinh.)
Câu phủ định
•
S + am/ is/ are + not + O
am not = 'm not
are not = aren't
is not = isn't
Ví dụ: I'm not a teacher. (Tôi không phải là
một giáo viên.)
Câu nghi vấn
•
Am/ Is/ Are + S + O?
Yes, S + am/ is/ are.
No, S + 'm not/ isn't/ aren't.
Ví dụ: Is she a teacher? – Yes, she is. / No,
she isn't.
2. Động từ thường
Câu khẳng định
•
S + V(s/es) + O
I, You, We, They, Danh từ số nhiều +
V(nguyên thể)
He, She, It, Danh từ số ít + V(s/es)
Ví dụ: She cooks every day. (Cô ấy nấu
ăn mỗi ngày.)
Câu phủ định
•
S + do/ does + not + V + O
NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ | 37
do not = don't
does not = doesn't
Ví dụ: She doesn't cook every day. (Cô
ấy không nấu ăn mỗi ngày.)
Câu nghi vấn
•
Do/ Does + S + V + O?
Yes, S + do/ does.
No, S + don't/ doesn't.
Ví dụ: Does she cook every day? – Yes,
she does. / No, she doesn't.
- Cách thêm đuôi '-s/-es' vào động từ
Khi chia động từ ở ngôi thứ 3 số ít, ta thêm '-s' hoặc '-es' ở tận cùng
của động từ. Hầu hết các động từ thêm '-s', một số trường hợp sau
đây chúng ta cần thêm '-es' sau động từ:
•
Các động từ có tận cùng là o, s, x, sh ,ch.
Ví dụ: watch -> watches, wash -> washes, do -> does, …
•
Các động từ có tận cùng là “-y” và trước “y” là một phụ âm ta
chuyển thành “-ies”.
Ví dụ: study -> studies, cry -> cries, …
III. Dấu hiệu nhận biết
- Trong câu ở thì hiện tại đơn thường xuất hiện các trạng từ sau:
•
always, often, usually, frequently, sometimes, seldom,
rarely, never
•
every day/week/month ...
38 | NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LÀ CHUYỆN NHỎ
Sách giáo viên hoạt động trải...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:22:01
Sách giáo viên giáo dục thể c...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:21:16
Sách giáo viên giáo dục công ...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:20:41
Sách giáo viên công nghệ 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:20:11
Sách giáo viên âm nhạc 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:19:41
Sách giáo viên tin học 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:19:09
Sách giáo viên toán 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:18:13
Sách giáo viên tiếng anh 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:17:35
Sách giáo viên ngữ văn 6 tập ...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:17:03
Sách giáo viên ngữ văn 6 tập ...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:16:22
Sách giáo viên mĩ thuật 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:15:19
Sách giáo viên lịch sử và địa...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:14:27
Sách giáo viên khoa học tự nh...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:13:28
Sách giáo viên hoạt động trải...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:12:38
Sách giáo viên giáo dục thể c...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:11:51
Sách giáo viên giáo dục công ...
Ngày gửi: 2024-10-01 14:11:17
Sách giáo viên công nghệ 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:10:35
Sách giáo viên âm nhạc 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:08:29
Sách giáo viên tin học 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-10-01 14:07:46
sach-giao-vien-sgv-giao-duc-t...
Ngày gửi: 2024-05-15 21:57:00
SGV Am Nhac 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:47:27
SGV Ngu Van 6 Tap 2 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:47:16
SGV Ngu van 7 Tap 2 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:46:52
SGV TIENG ANH 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:46:34
SGV Tin hoc 7 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:46:20
SGV TOAN 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:45:40
SGV TIN HOC 6 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:45:30
SGV Toan 7 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:44:59
SGV Toan 7 CD
Ngày gửi: 2024-05-15 11:44:38
SÁCH GV HĐTN 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:43:55
SÁCH GV TOÁN 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:43:45
SGV AM NHAC 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:43:33
SGV DAO DUC 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:43:21
SGV GDTC 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:43:06
SGV GDTC 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:42:53
SGV HDTN 2 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:42:35
SGV MI THUAT 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:42:19
SGV TIENG VIET 1 TAP 1 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:41:59
SGV TIENG VIET 2 TAP 1 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:41:44
SGV TIENG VIET 3 TAP 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:41:26
SGV TIN HỌC 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:41:14
SGV TNXH 1 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:41:00
SGV TOAN 1 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:40:42
SGV TOAN 2 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:40:24
SGV Am nhac 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:39:40
4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:39:26
SGV CÔNG NGHỆ 4 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 11:39:08
SGV Dao duc 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:38:56
SGV Dao duc 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:38:36
SGV DAO DUC 3
Ngày gửi: 2024-05-15 11:38:24
SGV ĐẠO ĐỨC 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:38:10
SGV GDTC 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:37:59
SGV GDTC 3
Ngày gửi: 2024-05-15 11:37:40
SGV HDTN 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:37:27
SGV HDTN 3 (1)
Ngày gửi: 2024-05-15 11:37:16
SGV Hoat dong trai nghiem 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:37:02
SGV KHOA HỌC 4 KNTTCS (1)
Ngày gửi: 2024-05-15 11:36:49
SGV Mi thuat 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:36:37
SGV MÔN MĨ THUẬT 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:36:24
SGV TOAN 3 (1) CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 11:36:11
SGV Am nhac 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:35:53
SGV Am nhac 2
Ngày gửi: 2024-05-15 11:35:23
SGV ÂM NHẠC 4 KNTTCS
Ngày gửi: 2024-05-15 11:35:07
SGV CONG NGHE 3
Ngày gửi: 2024-05-15 11:34:53
SGV CÔNG NGHỆ 4 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 11:34:36
SGV Dao duc 1
Ngày gửi: 2024-05-15 11:34:17
SGV Ngu Van 6 Tap 2 (1) CD
Ngày gửi: 2024-05-15 10:08:26
SGV Toan 7 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 10:08:08
SGV Toan 6 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 10:07:38
SGV Ngu van 6 Tap 1 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 10:00:19
SGV Ngu van 7 tap 1 CTST
Ngày gửi: 2024-05-15 10:00:07
SGV AM NHAC 6KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:59:22
SGV Am nhac 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:59:10
SGV CONG NGHE 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:58:58
SGV Cong nghe 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:58:28
SGV GDCD 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:57:44
SGV GDCD 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:57:22
SGV GDTC 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:57:01
SGV GDTC 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:56:48
SGV HDTNHN 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:56:38
SGV NGU VAN 6 TAP 1 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:56:28
SGV NGU VAN 6 TAP 2 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:56:14
SGV TIENG ANH 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:56:04
SGV TIN HOC 6 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:55:06
SGV Tin hoc 7 KNTT
Ngày gửi: 2024-05-15 09:54:52
sach-bai-tap-hoat-dong-trai-n...
Ngày gửi: 2024-05-15 09:54:40
KHTN 6
Ngày gửi: 2024-04-14 23:40:04
HĐTN 7
Ngày gửi: 2024-04-14 23:38:27
HĐTN 6
Ngày gửi: 2024-04-14 23:31:37
GDTC 7
Ngày gửi: 2024-04-14 23:27:16
GDCD 7
Ngày gửi: 2024-04-14 23:24:57
GDCD 6
Ngày gửi: 2024-04-14 23:23:55
cn 7
Ngày gửi: 2024-04-14 23:21:49
cn 6 cd
Ngày gửi: 2024-04-14 23:14:57
toán 3 t1
Ngày gửi: 2024-04-14 23:08:32
CÔNG NGHỆ 3
Ngày gửi: 2024-04-14 21:03:01
mt 3
Ngày gửi: 2024-04-14 19:52:32
GDTC 3
Ngày gửi: 2024-04-14 17:50:43
ĐẠO ĐỨC 3
Ngày gửi: 2024-04-14 17:49:05
ÂM NHẠC 3
Ngày gửi: 2024-04-14 17:41:39






Các ý kiến mới nhất